• Tiếng Việt
  • Tiếng Anh
  • Tiếng Hàn
  • Tiếng Nhật
  • Tiếng Trung

Các bước hạch toán Kế toán Doanh nghiệp vận tải trong nước chi tiết

23/06/2021
Hước dẫn cách hạch toán kế toán Doanh nghiệp (DN) vận tải trong nước chi tiết mới nhất cho bạn đọc.

1. Cách lập định mức nhiên liệu trong đơn vị kinh doanh vận tải:

* Trong lĩnh vực vận tải, chi phí nhiên liệu chiến phần lớn trong giá thành, việc xác định chi phí nhiên liệu trong tổng thể giá thành rất quan trọng khi Quyết toán thuế. Về tỷ lệ chi phí nhiên liệu so với doanh thu thì tùy thuộc vào nhiều yếu tố:

- Phương tiện: loại xe, tải trọng, năm sản xuất, nước sản xuất.

- Cung đường vận tải: Đồng bằng, miển núi,...

- Cự ly vận chuyển.

- Khối lượng hàng hóa vận chuyển.

- Tính chất hàng hóa vận chuyển (Vận chuyển gỗ nhưng gỗ tròn sẽ khác với gỗ kiện hay gỗ xẻ thành phẩm; Vận chuyển hàng đông lạnh, tươi sống khác với hàng khô;...).

* Khi tiến hành lập định mức nhiên liệu, vật liệu cho 1 phương tiện vận tải, thường căn cứ vào chính bản thân phương tiện đó và tính chất của cung đường mà trên đó, phương tiện này thực hiện vận chuyển.

* Khi một phương tiện vận tải thực hiện công việc vận chuyển, căn cứ vào cự ly vận chuyển, khối lượng và tính chất hàng hóa vận chuyển, kết hợp với định mức nhiên liệu đã có => Tính ra được lượng nhiên liệu mà phương tiện này sử dụng để thực hiện công việc, và lượng nhiên liệu đó là một phần trong giá thành cung cấp dịch vụ vận tải. Cự ly vận chuyển, khối lượng hàng vận chuyển, tính chất hàng vận chuyển được căn cứ từ hóa đơn đầu ra xuất cho khách hàng.

hạch toán kế toán doanh nghiệp vận tại ra sao?

>>Xem thêm: Hạch toán vay tiền ngân hàng để mua ô tô, hàng hóa

2. Công việc kế toán DN vận tải trong nước có những yêu cầu gì?

- Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của kế toán là theo dõi doanh thu, chi phí, lỗ lãi của từng mảng kinh doanh.

- Đối với hoạt động vận tải: Theo dõi được doanh thu, chi phí, lãi lỗ từng đầu xe.

- Đối với hoạt động kinh doanh phương tiện vận tải: Theo dõi được doanh thu, giá vốn và lãi lỗ từng phương tiện kinh doanh.

- Đối với hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa: Theo dõi lịch trình, thời gian bảo dưỡng của từng xe, chi phí từng lần sửa chữa.

3. Tài khoản và theo dõi chi phí trong DN vận tải

- Danh mục tài khoản => Thực hiện hạch toán chi phí, tính giá thành ở TK 154

- Đối tượng chi phí => Theo dõi theo từng đối tượng chi phí hoặc đầu xe, hợp đồng hay mảng kinh doanh.

>>Xem thêm: Cách hạch toán và xử lý sau khi thanh tra thuế ra quyết định xử phạt

4. Nghiệp vụ vận tải

4.1. Ghi nhận chi phí trực tiếp

* Chi phí xăng/dầu xe

- Nhân viên lái xe nộp các phiếu mua xăng/dầu cho phòng kế toán khi kết thúc ca hoặc định kỳ.

- Đơn vị cung cấp xăng/dầu gửi bảng kê tiền xăng từng ngày theo từng đầu xe.

- Phòng kế toán kiểm tra đối chiếu với bảng kê, đối chiếu với số xăng/dầu tiêu hao của từng xe trên cơ sở định mức tiêu hao nhiên liệu và quãng đường.

- Hạch toán chi phí xăng: Nợ TK 154/Có TK 331, 111, 112 (Chi tiết cho từng đầu xe, hay từng hợp đồng).

Ngoài chi phí nhiên liệu chính, ta còn nhiên liệu phụ là dầu mỡ nhờn, dầu thắng,... các loại này thường được thay thế định kỳ (Trong điều kiện bình thường là 01 tháng và cũng có thể là sau một số chuyến cụ thể); Tùy thuộc vào từng loại xe mà khối lượng thay thế cũng khác nhau, bao nhiêu thì cần phải có tư vấn của bộ phận kỹ thuật hay lái phụ xe.

* Chi phí lương lái xe: Tiền lương lái phụ xe, tùy thuộc vào mỗi đầu phương tiện, cung đường vận chuyển, cự ly vận chuyển và tính chất hàng hóa vận chuyển mà mỗi đầu phương tiện có thể có 1, 2 hoặc 3 người đi kèm (2 lái, 1 phụ, hoặc cả 3 lái xe).

- Kế toán xác định doanh thu khi lái xe kết thúc ca.

- Kế toán đối chiếu với bảng định mức doanh thu để tính lương cho từng ca. Bảng định mức doanh thu để tính lương. Có thể tính trực tiếp tiền lương của từng lái xe, hoặc phân bổ nếu không tính lương trực tiếp cho từng lái xe được.

- Hạch toán lương lái xe: Nợ TK 154/Có TK 334 (Chi tiết cho từng đầu xe và nhân viên lái xe).

* Chi phí sản xuất chung: Nếu ít có thể ghi hết vào giá thành, nếu lớn thì phân bổ theo nhiên liệu sử dụng.

- Chi phí săm lốp (Nếu có): Cũng phải được định mức (Theo số Km vận chuyển).

- Các khoản chi mua vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa thường xuyên phương tiện.

- Các khoản chi bảo trì, bảo dưỡng (Khăn lau, xà phòng, xăng/dầu, các hóa chất,...).

- Các khoản phí, lệ phí: Giao thông, đường bộ, bến bãi, đăng kiểm, bảo hiểm,...

- Tiền lương bộ phận kỹ thuật, bộ phận điều độ.

- Chi phí dụng cụ, đồ nghề cho xưởng sửa chữa, cho bộ phận kỹ thuật.

- Chi sửa chữa thường xuyên cho nơi đậu đỗ phương tiện, xưởng sửa chữa.

- Chi phí khấu hao.

* Hạch toán Chi phí sửa chữa trực tiếp cho từng đầu xe, hoặc hợp đồng. Việc sửa chữa, thay thế thiết bị cũng được theo dõi theo từng đầu xe và quãng đường thực hiện để tính định mức thay thế lốp, phụ tùng khác cho từng xe.

* Định khoản: Nợ TK 154/Có TK 111, 112 (Chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe).

* Chi phí khấu hao

- Hạch toán trực tiếp cho từng xe, hoặc phân bổ cho từng hợp đồng.

- Định khoản: Nợ TK 154/Có TK 214 (Chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe).

* Chi phí khác: Hạch toán Nợ TK 642, 641/Có TK 111, 112 (Chi tiết theo từng đầu xe, nhân viên lái xe, hay phân bổ cho từng hợp đồng).

4.2. Ghi nhận doanh thu trực tiếp

- Phòng kế toán căn cứ vào Bảng lịch trình xe (Đã được duyệt) để lập bảng kê chi tiết doanh thu và thu tiền của nhân viên lái xe.

- Hạch toán: Nợ TK 111, 112, 131/Có TK 513, 3331 (Chi tiết cho từng xe, từng hợp đồng).

4.3. Ghi nhận chi phí gián tiếp và phân bổ

- Các chi phí gián tiếp bao gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN (Hạch toán thông thường) => Không ghi nhận chi tiết.

- Phân bổ cho từng mảng kinh doanh, từng xe để xác định lãi lỗ của từng mảng kinh doanh, từng hợp đồng, hoặc từng đầu xe.

4.4. Xác định kết quả kinh doanh

Căn cứ vào doanh thu, chi phí trực tiếp hoặc chi phí phân bổ của từng đầu xe, từng hợp đồng hay mảng doanh thu để tính toán:

Lãi, lỗ = Doanh thu - Chi phí trực tiếp - Chi phí phân bổ

>>Xem thêm: Hướng dẫn các bước làm hạch toán thuế nhập khẩu TT200

5. Nghiệp vụ sửa chữa, bảo dưỡng

Nghiệp vụ sửa chữa bảo dưỡng ra sao?

5.1. Sửa chữa bảo dưỡng cho đối tượng trong DN

- Doanh thu, chi phí chi tiết từng đầu xe, nhân viên lái xe.

- Chi phí phụ tùng sửa chữa:

+ Khi mua về nhập kho, ghi: Nợ TK 152/Có TK 331, 111, 112

+ Khi xuất dùng, ghi: Nợ TK 154/Có TK 152

- Chi phí lương cho nhân viên sửa chữa: Nợ TK 154/Có TK 334

- Chi phí khác: Nợ TK 642 /Có TK 331, 111, 112

- Doanh thu: Nợ TK 131, 111, 112/Có TK 512 (Chi tiết từng xe, nhân viên sửa chữa)

5.2. Sửa chữa, bảo dưỡng cho đối tượng ngoài DN

- Doanh thu, chi phí chi tiết từng đầu xe, nhân viên lái xe

- Chi phí phụ tùng sửa chữa:

+ Khi mua về nhập kho, ghi: Nợ TK 152/Có TK 331, 111, 112

+ Khi xuất dùng, ghi: Nợ TK 154/Có TK 152

- Chi phí lương cho nhân viên sửa xe: Nợ TK 154/Có TK 334

- Chi phí khác: Nợ TK 642 /Có TK 331, 111, 112

- Doanh thu: Nợ TK 131, 111, 112/Có TK 513,3331 (Chi tiết từng xe, nhân viên sửa chữa)

6. Hạch toán một số nghiệp vụ chính:

6.1. Mua xăng dầu, nhiên liệu, ghi:

Nợ TK 152

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112, 331

6.2. Xuất kho nhiên liệu cho xe, ghi:

Nợ TK 621 (Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC là TK 1541)

Có TK 152

* Trường hợp khoán nhiên liệu cho lái xe:

- Khi ứng tiền cho lái xe mua nhiên liệu, ghi:

Nợ TK 141

Có TK 111

- Cuối kỳ thanh lý Hợp đồng khoán, ghi:

Nợ TK 621

Nợ TK 133

Có TK 141

- Kết chuyển toàn bộ chi phí nhiên liệu trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Có TK 621

Nợ TK 154 (Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)

Có TK 152

6.3. Chi phí nhân công

- Tính lương lái xe, ghi:

Nợ TK 622 (TK 15412)

Có TK 334

- Trích BHXH, BHYT, BHTN, ghi:

Nợ TK 622 (TK 15412)

Có TK 3383

Có TK 3384

Có TK 3388

- Trả lương, ghi:

Nợ TK 334

Có TK 1111, 112

6.4. Chi phí khấu hao phương tiện (Khấu hao TSCĐ):

Nợ TK 627 (Nợ TK 15413)

Có TK 214

6.5. Chi phí khác:

Nợ TK 627 (Nợ TK 15418)

Có TK111, 112, 331

6.6. Trích trước chi phí săm lốp:

Khi mua hoặc sửa lốp, ghi:

Nợ TK 242

Có TK 111, 112

6.6. Chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642

Nợ TK 1331

Có TK 111, 112

6.7. Doanh thu:

* Khi xuất hóa đơn GTGT cho khách, ghi:

Nợ TK 131, 111, 112

Có TK 511

Có TK 3331

* Nếu có chiết khấu, giảm giá, ghi:

Nợ TK 521

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112, 131

* Cuối kỳ kết chuyển

- Kết chuyển chi phí vào giá vốn, ghi:

Nợ TK 154 (Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Có TK 621

Có TK 622

Có TK 627

- Nợ TK 154 (Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC)

+ Nợ TK 632: Kết chuyển giá vốn

Có TK 154

* Kết chuyển cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 632

* Kết chuyển doanh thu, ghi:

Nợ TK 511

Có TK 911

* Kết chuyển chi phí quản lý DN, ghi:

Nợ TK 911

Có TK 642

* Xác định kết quả kinh doanh, ghi:

- Lỗ : Nợ TK 421/Có TK 911

- Lãi: Nợ TK 911/Có TK 421.

>>Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 

Xem tất cả các bài liên quan đến hạch toán: Tại đây

LÀM BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM KẾ TOÁN MOKA

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ MOKA

Địa chỉ VPGD: Tầng 6, Số 7 Tôn Thất Thuyết, P.Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 024 2283 1818 -- Tư vấn: 0382 325 225

Email: cskhmoka@gmail.com

Facebook: Phần Mềm Kế Toán Moka | Facebook



Bài viết khác

Khái niệm Kế toán là gì? Các vị trí cụ thể kế toán trong doanh nghiệp?

08/08/2021

Một doanh nghiệp, công ty không thể thiếu người làm kế toán. Tùy vào mỗi doanh nghiệp, kế toán đảm nhận những vị trí khác nhau và công việc cũng khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu trong doanh nghiệp lế toán gồm những loại nào, nhiệm vụ của các vị trí ra sao?

Kiểm soát số liệu trên bảng cân đối phát sinh trước khi lên BCTC

07/08/2021

- Trong một hoạt động SXKD của DN, kế toán hạch toán và lên sổ sách kế toán của năm tài chính. - Kết quả cuối cùng là BCTC và quyết toán thuế của năm tài chính đó. - Làm thế nào để kiểm tra, kiểm soát được số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh trước khi lên BCTC? Còn bỏ sót gì không? Số liệu có đúng hay không? Moka chia sẻ một số kỹ năng giúp các bạn kiểm tra nhanh số liệu trên Bảng Bảng Cân đối phát sinh, trước khi lên BCTC, cụ thể như sau:

7 bước hướng dẫn kiểm soát nhập xuất tồn kho kế toán cần biết

07/08/2021

Kiểm soát nhập và xuất hàng hóa tồn kho tối ưu và hiệu quả với quy trình 7 bước

Bài viết gần đây

Tải Phần mềm iTaxViewer 1.7.7  Hỗ trợ đọc tờ khai mới nhất (Update 02/08)
Tải Phần mềm iTaxViewer 1.7.7 Hỗ trợ đọc tờ khai mới nhất (Update 02/08)
Tải về ứng dụng iTaxviewer 1.7.7 mới nhất cập nhật liên tục. Ứng dụng Hỗ trợ đọc, xác minh tờ khai, thông báo thuế định dạng XML ngày 02/08/2021
Moka Mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam 20-10-2021
Moka Mừng ngày Phụ Nữ Việt Nam 20-10-2021
Chúc mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20-10-2021
Phần mềm kế toán tiếng anh là gì? Phù hợp với doanh nghiệp nào?
Phần mềm kế toán tiếng anh là gì? Phù hợp với doanh nghiệp nào?
Như chúng ta đều biết ngôn ngữ tiếng anh là ngôn ngữ phổ biến trên thế giới. Đó là lý do mọi thứ đều có ngôn ngữ tiếng anh. Phần mềm kế toán cũng vậy, chúng ta đang ở Việt Nam và ngôn ngữ chủ yếu là Tiếng Việt nhưng luôn song song là nhiều người có nhu cầu thêm tiếng anh để người nước ngoài cũng có thể sử dụng được. Và hôm nay Moka xin đề xuất phần mềm kế toán Moka Start-up của chúng tôi là phần mềm kế toán tiếng anh.
Tầm quan trọng của phần mềm kế toán nhà hàng ăn uống?
Tầm quan trọng của phần mềm kế toán nhà hàng ăn uống?
Có lẽ đối với mỗi chủ nhà hàng thì điều quan trọng nhất vẫn là số khách hàng đến sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, các bạn sẽ khó chăm sóc được khách hàng của mình khi mỗi ngày bạn phải quay cuồng với các việc như nhận đơn đặt hàng, viết hóa đơn, tính thuế, kiểm kê kho,… Phần mềm kế toán nhà hàng ăn uống chính là giải pháp tuyệt vời cho các bạn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng doanh thu. Mời bạn đọc tham khảo
Facebook