NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

06/05/2021
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp giữa sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Trong quá trình này phát sinh các nghiệp vụ kinh tế về chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về hao mòn tài sản cố định, chi phí về tiền lương công nhân sản xuất và các chi phí khác về tổ chức quản lý sản xuất tạo ra sản phẩm theo kế hoạch.

Kế toán quá trình sản xuất tập hợp những chi phí đã phát sinh trong quá trình sản xuất của xí nghiệp thẹo tính chất kinh tế, theo công dụng và nơi sử dụng chi phí tổng hợp một cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành.

Theo quy định hiện nay thì giá thành sản phẩm, dịch vụ được xác định trên cơ sở 3 loại chi phí chính:

– Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

– Chi phí nhân công trực tiếp.

– Chi phí sản xuất chung (ở phân xưởng sản xuất).

Nhiệm vụ kế toán quá trình sản xuất

Tập hợp và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo từng đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.

Tính toán chính xác giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) của sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Đồng thời, phản ánh lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành, nhập kho hay tiêu thụ (chi tiết từng hoạt động, từng mặt hàng).

Cung cấp các tài liệu cần thiết cho các bộ phận có liên quan

Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong hạch toán quá trình sản xuất

Tài khoản 111 – Tiền mặt

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 142 – Chi phí trả trước

Tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ

Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 155 – Thành phẩm

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhKhi xuất nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu cho phân xưởng sản xuất để sản xuất sản phẩm, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Khi xuất vật liệu để dùng chung cho phân xưởng sản xuất hay phục vụ cho công tác quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân phục vụ và nhân viên quản lý phân xưởng, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 – Phải trả CNV.

Khi trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

Khi trích hảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phần được trừ vào tiền lương phải trả của cán bộ công nhân viên, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả CNV

Có TK 338 – Phải trả phải nộp khác.

Khi xuất công cụ, dụng cụ cho phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

Trường hợp giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn cần phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ khác nhau, ghi:

(1) Nợ TK 142 – Chi phí trả trước

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ (100% giá trị).

(2) Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 142 – Chi phí trả trước (theo mức phân bổ cho từng kỳ).

Khấu hao TSCĐ đang dùng ở phân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

Đối với các chi phí khác có liên quan gián tiếp đến hoạt động của phân xưởng sản xuất như chi phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, chi phí điện nước, tiếp khách, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 111, 112, 331.

Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp nhân viên quản lý phân xưởng trong kỳ kế toán, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí NC trực tiếp

Nợ TK 627 – Chi phí SX chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ởphân xưởng sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 335 – Chi phí phải trả.

Cuối kỳ, kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung sang tài khoản Chi phí SXKD dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, ghi.

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 622 – Chi phí NC trực tiếp

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

– Nếu có phế liệu thu hồi nhập kho, ghi:Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ TK 155 – Thành phẩm

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

Trường hợp sản phẩm hoàn thành.không nhập kho, mà được giao ngay cho khách hàng tại phân xưởng, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang.

Sơ đồ kế toán

Có thể mô tả các tài khoản đối ứng liên quan trong kế toán quá trình sản xuất trên sơ đồ 6.2.

Sơ đồ 6.2: Hạch toán quá trình sản xuất

Chú thích:

(1) Chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm hay quản lý phân xưởng.

(2) Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, nhân viên quản lý phân xưởng và các khoản chi phí tính theo tiền lương.

(3) Chi phí về công cụ, dụng cụ ở phân xưởng.

(4) Phân bổ chi phí trả trước cho kỳ này.

(5) Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất.

(6) Chi phí khác ở phân xưởng trả bằng tiền hay chưa thanh toán.

(7) Chi phí phải trả được nhận trong kỳ

(Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

(9) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

(10) Kết chuyển chi phí sản xuất chung.

(11) Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho.

(12) Giá thành sản xuất thực tế của những sản phẩm hoàn thành nhập kho trong kỳ.

(13) Giá vốn sản phẩm sản xuất xong chuyển thẳng bán cho khách hàng.

Nguồn: Sưu tầm

LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN MOKA

--PHẦN MỀM KẾ TOÁN CHO THUÊ MOKA START-UP: Chi tiết tại đây

--PHẦN MỀM KẾ TOÁN MOKA ONLINE + GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP: Chi tiết tại đây

--PHẦN MỀM KẾ TOÁN ĐÓNG GÓI MOKA ACCOUNTING: Chi tiết tại đây

Hotline: 024 2283 1818 -- Tư vấn: 0382 325 225

Email: cskhmoka@gmail.com

Facebook: Phần Mềm Kế Toán Moka | Facebook

Địa chỉ VPGD: Tầng 6, Số 7 Tôn Thất Thuyết, P.Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội



Bài viết khác

Hướng dẫn cách xử lý chuyển tiền nhầm vào tài khoản khác

05/05/2021

Trong quá trình giao dịch thanh toán giữa các bên khi nhân viên thực hiện giao dịch viết UNC ghi sai thông tin: Tên doanh nghiệp hoặc sai tên ngân hàng sai tài khoản mà nhân viên ngân hàng phát hiện ra khi trả cứu, ngân hàng trả lại số tiền trên UNC? – Hạch toán nghiệp vụ ra sao hạch toán vào tài khoản nào?

Các câu hỏi liên quan thường gặp khi hạch toán tiền đặt cọc

05/05/2021

Hình thức đặt cọc trước tiền hàng hóa, dịch vụ trong kinh doanh là một hình thức mua bán vô cùng phổ biến. Tuy nhiên, không phải kế toán nào cũng biết cách hạch toán tiền đặt cọc, đôi khi còn gặp bối rối vì không biết đặt cọc có cần xuất hóa đơn hay không. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn kế toán cách hạch toán tiền đặt cọc và giải đáp những thắc mắc có liên quan đến khoản tiền này.

Kinh nghiệm bàn giao chứng từ giữa kế toán cũ và kế toán mới

04/05/2021

Dân nhà kế chúng ta rất ít ai làm cố định được tại một công ty, rất có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đem đến mà chúng ra phải rời chỗ làm cũ đi tìm một chỗ mới để làm. Vậy khi đến công ty mới làm việc thì chúng ta nhận bàn giao, hóa đơn, chứng từ, sổ sách… như thế nào? Hẳn rất nhiều bạn vẫn còn đang bỡ ngỡ và không biết bắt đầu từ đâu? sẽ giúp các bạn điều này nhé."

Bài viết gần đây

Mẫu Báo cáo tài chính BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mới
Mẫu Báo cáo tài chính BCTC theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mới
Moka tham khảo, cung cấp mẫu báo cáo tài chính (Ban hành kèm Phụ lục 02 - theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)
Những tiêu chí cần để khai thuế GTGT, thuế TNCN cần biết
Những tiêu chí cần để khai thuế GTGT, thuế TNCN cần biết
Một Doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng và khấu trừ thuế TNCN của người lao động hàng tháng dưới 50 triệu đồng, Công ty đang thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng và kê khai thuế TNCN theo quý. Cùng Moka tìm hiểu dưới đây nhé.
05 việc cần làm thật tốt đối với những doanh nghiệp mới thành lập
05 việc cần làm thật tốt đối với những doanh nghiệp mới thành lập
Tham khảo cùng Moka: Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần phải thực hiện ngay một số công việc quan trọng dưới đây. Những công việc này có thể bắt buộc hoặc không nhưng đều giúp doanh nghiệp ổn định hơn trong giai đoạn mới thành lập.
Hộ kinh doanh thu nhập dưới 100 triệu VNĐ/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT
Hộ kinh doanh thu nhập dưới 100 triệu VNĐ/năm trở xuống không phải nộp thuế GTGT
Ngày 01/6/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Facebook