10 chỉ số phân tích tài chính trên bảng cân đối kế toán

Đối với mỗi nhà đâu tư cũng như nhà quản lý việc phân tích các chỉ số trên báo cáo tài chính là đều rất quan trọng. Trong bài viết này Moka xin chia sẻ 10 chỉ số phân tích tài chính trên bảng cân đối kế toán.

1. Các chỉ số về khả năng thanh toán

Tỷ lệ khả năng thanh toán đánh giá xem doanh nghiệp có đủ tiền mặt, tài sản và mức nợ thấp để có thể tiếp tục hoạt động bình thường mà không gặp phải vấn đề khó khăn về tài chính

1.1. Tỷ lệ thanh toán nhanh (Quick ratio)

Tỷ lệ này dùng để đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể thanh toán những nghiệp vụ phải trả ngắn hạn bằng những tài sản có khả năng thanh khoản cao nhất. . Tỷ lệ thanh toán nhanh càng cao thì doanh nghiệp càng có sự ổn định về mặt tài chính

1.2. Tỷ lệ thanh toán hiện hành (Current ratio)

. Tỷ lệ này cũng dùng để đánh giá nhanh khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn. Nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 1 là sự cảnh báo về  khả năng thanh toán ngắn hạn. Nếu doanh nghiệp có chỉ số này nhỏ hơn 1 nhiều năm liên tiếp có thể là đặc điểm ngành nghề kinh doanh nhưng cũng có thể là rủi ro cao khi luôn duy trì mức nợ vay lớn.

1.3. Các tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu

  • Tỷ lệ Tổng nợ vay/Vốn chủ sở hữu
  • Tỷ lệ Nợ vay dài hạn/Vốn chủ sở hữu
  • Tỷ lệ Nợ ngắn hạn/Vốn chủ sở hữu
Các tỷ lệ trên đánh giá xem việc sử dụng nguồn vốn như thế nào để thúc đẩy cho việc tăng trưởng. Hiểu đơn giản là tỷ lệ này đánh giá xem công ty sử dụng nguồn vốn như thế nào để tài trợ cho việc tăng trưởng. Để tăng trưởng nhanh thì doanh nghiệp nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vay nợ? Tỷ lệ nợ vay/ vốn chủ sở hữu cao thể hiện công ty đang tăng trưởng dựa nhiều vào vốn vay. Để xác định tỷ lệ này là như thế nào cần dựa vào bối cảnh và hai yếu tố:
  • Nếu tỷ lệ này quá cao > 150%  cho thấy doanh nghiệp thường xuyên phải trả nợ gốc vay. Do đó cần đánh giá dòng tiền của doanh nghiệp có đủ để trả nợ gốc vay và lãi vay không?
  • Đánh giá tỷ suất lợi nhuận tạo ra từ nguồn vốn vay có cao hơn chi phí lãi vay được tạo ra từ nguồn vốn đó không?

2. Các tỉ lệ về hiệu quả hoạt động

Mục tiêu của các tỷ lệ này là đánh giá khả năng doanh nghiệp có thể chuyển hóa tài sản trên bảng cân đối thành doanh thu và dòng tiền mặt. Các tỷ lệ này thường dùng để đánh giá các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành nghề để đánh giá mức độ hoạt động hiệu quả của từng doanh nghiệp Trong cùng một ngành nghề, doanh nghiệp nào có khả năng chuyển hóa tài sản thành doanh thu và dòng tiền tốt hơn được xem là hoạt động hiệu quả hơn, và khả năng rất cao doanh nghiệp đang có những lợi thế cạnh tranh nhất định so với các doanh nghiệp trong ngành khác. Dưới đây là một số các chỉ số đầy đủ để phân tích hiệu quả của doanh nghiệp

2.1. Số ngày thu tiền của khách hàng (Days Sales Outstanding, DSO)

. Khả năng doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản phải thu để chuyển hóa thành tiền mặt càng nhanh là một dấu hiệu tốt về sức khỏe và tính hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp. Bạn có thể hiểu đơn giản là doanh nghiệp có năng lực đàm phán với khách hàng tốt hơn so với những doanh nghiệp khác trong cùng ngành nghề. Tỷ lệ DSO thấp nghĩa là doanh nghiệp cần ít ngày hơn để có thể thu hồi tiền mặt từ các khoản phải thu. Ngược lại, tỷ lệ DSO cao thể hiện doanh nghiệp đang “bán chịu” hàng hóa cho khách hàng và mất nhiều ngày hơn để có thể thu hồi tiền mặt về.

2.2. Số ngày xử lý hàng tồn kho (Days Inventory Outstanding, DIO)

. Tỷ lệ này chỉ ra số ngày bình quân mà doanh nghiệp lưu hàng tồn kho trong kho trước khi hàng hóa được bán đi. Bạn chỉ nên sử dụng tỷ lệ này đối với những doanh nghiệp sản xuất và thương mại hàng hóa, những doanh nghiệp có tỷ trọng hàng tồn kho trên tài sản cao. Khi đó, DIO thấp thể hiện rằng doanh nghiệp có nhiều đơn hàng liên tục và xử lý hàng tồn kho nhanh. DIO càng thấp càng thể hiện hiệu quả trong việc quản lý và xử lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Tuy nhiên, bạn cần chú ý khi sử dụng DIO trong việc so sánh các doanh nghiệp với nhau. Tỷ lệ này chỉ có ý nghĩa khi bạn so sánh các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành nghề, có bản chất lưu kho hàng hóa tương đồng nhau.

2.3. Số ngày phải trả nhà cung cấp (Days Payable Outstanding, DPO)

Tỷ lệ DPO chỉ ra số ngày mà doanh nghiệp phải hoàn trả (tiền mặt) cho các khoản nợ với nhà cung cấp của mình. Tính từ thời điểm hàng hóa, nguyên vật liệu được nhập vào kho của bạn, đến lúc nhà cung cấp xuất hóa đơn yêu cầu bạn thanh toán, và đến lúc bạn chính thức thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, sẽ có 1 khoảng thời gian. Trong khoảng thời gian đó, bạn có thể sử dụng dòng tiền chưa phải thanh toán ngay cho nhà cung cấp để bổ sung vào dòng vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh, và DPO thể hiện con số ước lượng khoảng thời gian này. Do đó, DPO càng cao càng tốt. Khi đó, bạn có năng lực đàm phán với nhà cung cấp nhiều hơn và có nhiều cơ hội hơn để sử dụng dòng tiền mặt chưa thanh toán để bổ sung cho vốn lưu động.

2.4. Vòng quay tiền mặt  (Cash Conversion Cycle, CCC)

. Kết hợp các tỷ lệ DSO, DIO, DPS cùng với nhau, bạn sẽ có được vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp càng thấp càng thể hiện doanh nghiệp được quản trị tốt.Đồng thời bạn cũng có thể so sánh vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp với các đối thủ trực tiếp để đánh giá sự hiệu quả trong quản trị của doanh nghiệp.

2.5. Tỷ lệ Hàng tồn kho/Doanh thu (Inventory to Sales ratio)

. Tỷ lệ này cần theo dõi qua từng năm, từng quý để đánh giá việc quản trị hàng tồn kho và phát hiện sớm các dấu hiệu bất ổn về dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai. Nếu tỷ lệ hàng tồn kho/doanh thu tăng mạnh có nghĩa là: – Vốn đầu tư cho hàng tồn kho đang tăng nhanh hơn mức tăng doanh thu; – Hoặc là doanh thu đang giảm; Khi đó, bạn cần tư duy kỹ hơn và đào sâu hơn về xu hướng hàng tồn kho, bạn cần phải trả lời được 2 vấn đề chính: Liệu doanh nghiệp có đang gặp vấn đề về kinh doanh, các đơn hàng mới đang bị chậm lại so với trước đây, hoặc có sự thay đổi từ nhóm khách hàng lớn? Doanh nghiệp có đang đánh cược vào xu hướng của ngành trong tương lai, triển vọng của ngành, hoặc xu hướng của nguyên vật liệu đầu vào?

2.6. Tỷ lệ chuyển hóa tài sản (Asset turnover ratio)

. Tỷ lệ này sẽ trả lời cho câu hỏi: Một đồng tài sản của doanh nghiệp có thể chuyển hòa thành bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ? Doanh thu = sản lượng tiêu thụ x giá bán Trong trường hợp hai doanh nghiệp A và B cùng ngành nghề và cùng quy mô về tải sản nhưng Asset turnover ratio của A lớn B. Điều này nói nên rằng
  • Sản lượng của A lớn hơn của B
  • Giá bán của A lớn giá bán của B
  • Hoặc cả hai
Do đó với Asset turnover ratio  cao hơn rõ ràng A có lợi thế cạnh tranh hơn nhiều so với B

2.7. Tỷ lệ Tài sản vô hình trên Giá trị sổ sách (Intangibles to Book value ratio)

. Đối với các doanh nghiệp có bằng sáng chế, quyền sử dụng đất có giá trị, nhãn hiệu thương hiệu lớn thì tỷ lệ này không nên quá cao. Giá trị của doanh nghiệp thường bao gồm:
  • Giá trị của tài sản hữu hình
  • Giá trị của tài sản vô hình
  • Giá trị của lợi nhuận (dòng tiền) ổn định tạo ra trong tương lai từ những tài sản hiện có
  • Giá trị của lợi thế cạnh tranh (bao gồm giá trị thương hiệu)
  • Giá trị của tăng trưởng (giá trị của dòng tiền thặng dư nếu doanh nghiệp tạo ra tỷ suất lợi nhuận cao hơn chi phí vốn)
Chỉ số này cho biết khi bạn đầu tư vào một cổ phiếu doanh nghiệp nào đó hãy đặt cho mình câu hỏi: Tôi đang phải bỏ ra bao nhiêu tiền cho giá trị nào của doanh nghiệp; tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, lợi nhuận trong tương lai, lợi thế cạnh tranh hay sự tăng trường của doanh nghiệp. Khi bạn trả giá càng thấp cho những giá trị này thì bạn đã nắm được nhiều cơ hội thành công khi đầu tư vào doanh nghiệp. Qua 10 chỉ số phân tích tài chính trên bảng cân đối kế toán, chúng ta đã hiểu phần nào cách thức phân tích bảng cân đối kế toán. Để tiếp lục với việc phân tích báo cáo tài chính mời các bạn xem tiếp các chỉ tiêu Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.

MOKA

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *